Việc điều chỉnh độ nhớt của kem hàn trong sản xuất thực tế cần phải được kết hợp với các thông số thiết bị cụ thể và yêu cầu quy trình; độ nhớt quá cao hoặc thấp sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác In và độ tin cậy hàn.
Trong trường hợp bình thường, giá trị độ nhớt của kem hàn được điều chỉnh linh hoạt theo các yếu tố như áp suất vắt của máy In, kích thước mở của khuôn tô và mật độ thành phần để đảm bảo rằng nó có thể trải đều trong quá trình In mà không gây ra lỗi cầu nối hoặc In ấn.
Trong quá trình vận hành, trước tiên hãy xác nhận xem kiểu dán hàn có đáp ứng các tiêu chuẩn quy trình hay không, sau đó điều chỉnh tỷ lệ chất pha loãng theo kết quả thử nghiệm thực tế. Lưu ý rằng lượng thêm vào mỗi lần không được vượt quá 5% tổng trọng lượng để tránh mất cân bằng các thành phần từ thông do pha loãng quá mức.
Đồng thời, nhiệt độ và độ ẩm môi trường cũng có tác động đáng kể đến độ nhớt của kem hàn. In môi trường nhiệt độ cao, tính lưu loát của chất hàn tăng lên nhưng dễ bị xẹp; nhiệt độ thấp có thể làm giảm độ ẩm của nó. Vì vậy, cần kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và độ ẩm của xưởng trong khoảng 25±2oC và 40%~60%RH.
Điều kiện bảo quản kem hàn cũng quan trọng không kém. Các sản phẩm chưa mở nên được bảo quản trong môi trường lạnh dưới 4oC. Sau khi mở, chúng phải được Niêm phong và sử dụng hết trong vòng 24 giờ để tránh những thay đổi về tính chất vật lý do quá trình oxy hóa hoặc nhiễm bẩn.
In trong các ứng dụng thực tế, việc điều chỉnh độ nhớt của kem hàn cũng cần được xem xét toàn diện kết hợp với Biểu đồ nhiệt độ hàn nóng chảy lại, để đảm bảo rằng kem hàn có thể tan chảy hoàn toàn trong quá trình gia nhiệt và tạo thành các mối hàn tốt, tránh xảy ra các mối hàn lạnh hoặc hàn yếu.
Đối với bo mạch PCB mật độ cao hoặc các thành phần có bước cao độ, độ nhớt của kem hàn phải được giảm một cách thích hợp để cải thiện khả năng làm đầy của nó, trong khi đối với các bảng có kích thước lớn hoặc dày, nên chọn miếng dán hàn có độ nhớt cao hơn để tránh bị sập.
Điều chỉnh độ nhớt của kem hàn là một nhiệm vụ kỹ thuật đòi hỏi phải tích lũy kinh nghiệm và hỗ trợ dữ liệu. Chỉ thông qua thử nghiệm và tối ưu hóa liên tục mới có thể đạt được hiệu quả hàn tốt nhất.




